Unit 17: Câu tường thuật

Câu trực tiếp là lời nhắc lại những từ ngữ chính xác 1 ai đó phát ngôn ra. Khi viết câu trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép (quotation marks).
Ví dụ: 
She said, "I will help you."
(Cô ấy nói: "Tôi sẽ giúp bạn.")
Câu tường thuật là lời nhắc lại nội dung, ý của ai đó nói ra (nhưng không cần phải chính xác từng từ từng ngữ). Khi viết câu tường thuật không được đặt trong dấu ngoặc kép, thay vào đó chúng ta sử dụng các động từ giới thiệu nội dung được tường thuật (introductory verb).
Ví dụ: 
She said she would help me.
(Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ giúp tôi.)
I Reported statements – Câu tường thuật câu trần thuật
Cấu trúc:
say + (that) + S + V
say + to + O + (that) + S + V
tell + O + (that) + S + V
[xem thêm]
Những biến đổi khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật:
1. Biến đổi thì của động từ và động từ khuyết thiếu theo bảng sau:
Direct speechReported speech
Present simplePast simple
Present continuousPast continuous
Present perfectPast perfect
Past simplePast perfect
Present perfect continuousPast perfect continuous
Past continuousPast perfect continuous
willwould
cancould
must/ have tohad to
maymight
[xem thêm]
Chú ý: Các trường hợp sau không thay đổi thì của động từ khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật
Động từ giới thiệu ở các thì hiện tại đơnhiện tại tiếp diễnhiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn
[xem thêm]
- Khi lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật hiển nhiênmột chân lý; là câu điều kiện không có thật ở hiện tại (loại 2) hoặc quá khứ (loại 3); hoặc là câu điều ước (wish) 
[xem thêm]
2. Biến đổi đại từ và các từ hạn định theo bảng sau:
Direct speechReported speech
Subject pronounsIhe/ she
YouI/ We/ They
WeWe/ They
Object pronounsmehim/ her
youme/ us/ them
usus/ them
Possessive adjectivesmyhis/ her
yourmy/ our/ their
ourour/ their
Possessive pronounsminehis/ hers
yoursmine/ ours/ theirs
oursours/ theirs
Demonstrativesthisthe/ that
thesethe/ those
[xem thêm]
3. Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn theo bảng sau:
Direct speechReported speech
herethere
nowthen/ at that moment
today/ tonightthat day/ that night
tomorrowthe next day
next weekthe following week
yesterdaythe previous day
the day before
last weekthe week before
agobefore
[xem thêm]
II Reported questions – Câu hỏi tường thuật
Khi tường thuật lại một câu hỏi chúng ta cũng thực hiện các biến đổi về thì của động từ, các đại từ và từ chỉ định, các trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn phù hợp với văn cảnh. Ngoài ra chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:
1. Reported Y/N questions - Câu hỏi tường thuật Yes/ No
ask/ wonder/ want to know + if/ whether + S + V
[xem thêm]
2. Reported wh-questions - Câu hỏi tường thuật có từ để hỏi
ask/ wonder/ want to know + question words + S + V
[xem thêm]
3. Indirect questions vs Reported questions - So sánh câu hỏi gián tiếp và câu hỏi tường thuật
Câu hỏiDạng thứcCách dùng
Indirect questionsDo you know/ + if/ whether/ question words + S + V?
Ví dụ: Are they artists?
=> Do you know if they are artists?
- Hỏi thông tin hoặc lời khuyên một cách lịch sự.
- Thì của động từ, đại từ, các từ hạn định và trạng ngữ chỉ thời gian/ nơi chốn giữ nguyên như trong câu hỏi trực tiếp.
Reported questionsS + ask / + if/ whether/ question words + S + V
Ví dụ: He asked, “Are they artists?”
=> He asked if they were artists.
- Tường thuật lại câu hỏi, lời khuyên, gợi ý, yêu cầu của ai đó.
- Khi chuyển sang câu tường thuật cần biến đổi thì của động từ, đại từ, các từ hạn định … cho phù hợp.
Theo Flashcard Việt Nam