Tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày cơ bản với các mẫu câu

Sau đây là một số câu đàm thoại tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày rất hay gặp trong đời sống và trong lớp học khi các bạn đi học tiếng Nhật. Đây cũng là một phần rất quan trọng trong nhập môn tiếng Nhật nhằm giúp chúng ta làm quen và học tiếng Nhật nhanh hơn.
  • Lộ trình học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu
  • Tự học tiếng Nhật tại nhà cho người chưa biết tý gì
  • Phương pháp học tiếng Nhật cơ bản hiệu quả

Chào hỏi bằng tiếng Nhật

Những câu chào hỏi dùng trong tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày:sư
Audio Player
00:00
00:00
Use Up/Down Arrow keys to increase or decrease volume.
HiraganaPhiên âmDịch nghĩa
おはようございますohayou gozaimasuXin chào, chào buổi sáng
こんにちはkonnichiwaxin chào, chào buổi chiều (hoặc chào thông thường)
こんばんはkonbanwachào buổi tối
おやすみなさいoyasuminasaichúc ngủ ngon
さようならsayounarachào tạm biệt
ありがとうございますarigatou gozaimasuxin cảm ơn
すみませんsumimasenxin lỗi…
おねがいしますonegaishimasuxin vui lòng/ xin làm ơn

Trong lớp học

Những câu nói trong lớp học dùng trong tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày:
HiraganaPhiên âmDịch nghĩa
はじめましょうhajimemashouChúng ta bắt đầu nào
おわりましょうowarimashouKết thúc nào
やすみましょうyasumimashouNghỉ giải lao nào
おねがいしますonegaishimasuLàm ơn
ありがとうございますarigatougozaimasuXin cảm ơn
すみませんsumimasenXin lỗi
きりつkiritsu!Nghiêm !
どうぞすわってくださいdouzo suwattekudasaiXin mời ngồi
わかりますかwakarimasukaCác bạn có hiểu không ?
はい、わかりますhai,wakarimasuTôi hiểu
いいえ、わかりませんiie, wakarimasenKhông, tôi không hiểu
もういちどmou ichidoLặp lại lẫn nữa…
じょうずですねjouzudesuneGiỏi quá
いいですねiidesuneTốt lắm
なまえnamaeTên
しけん/しゅくだいShiken/shukudaiKỳ thi/ Bài tập về nhà
しつもん/こたえ/れいShitsumon/kotae/reiCâu hỏi/trả lời/ ví dụ

Trong cuộc sống hằng ngày

Sau đây là những câu giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày trong cuộc sống thường nhật bạn nên thuộc lòng nhé!
luyện tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày
Nhớ luyện tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày cùng bạn bè nha

HiraganaPhiên âmDịch nghĩa
どう した?Dou shita?Sao thế?
げんき だた?/どう げんき?Genki data?/ Dou genki?Dạo này ra sao rồi?

げんき?Genki?Bạn có khỏe không?

どう してて?Dou shitete?Dạo này mọi việc thế nào?

なに やってた の?

Nani yatteta no?Dạo này bạn đang làm gì ?

なに はなしてた の?Nani hanashiteta no?Các bạn đang nói chuyện gì vậy?

ひさしぶり ね。
ひさしぶり だね。
Hisashiburi ne. (Nữ)
Hisashiburi dane. (Nam)
Lâu quá rồi mới lại gặp lại.

みぎ げんき?Migi genki?Migi có khỏe không?

みぎい どう してる?Migii dou shiteru?Dạo này Migi làm gì?

べつ に なに も。
なに も。
Betsu ni nani mo.
Nani mo.
Không có gì mới .

べつ に かわんあい。Betsu ni kawanai.Không có gì đặc biệt.

あんまり。Anmari.Khỏe thôi.

げんき。
げんき よ。
げんき だよ。
まあね。


Genki
Genki yo (Nữ)
Genki dayo (Nam)
Maane. (+)



Tôi khỏe

どか した の?
ど した の?
なんか あった の?
ど したん だよ?

Doka shita no? (Nữ)(n–> p)
Do shita no? (Nữ)(n–> p)
Nanka atta no? (**)
Do shitan dayo? (Nam)

Có chuyện gì vậy?

なに かんがえてん?

Nani kangaeten?

Bạn đang lo lắng điều gì vậy?

べつ に。

Betsu ni.Không có gì cả

なん でも ない よ。


Nan demo nai yo!

**Nan-demo nai-yo là lời đáp cho câu “Xảy ra gì vậy?” hay “Đang suynghĩ gì vậy?”
Còn Nanni-mo là lời đáp cho câu “Có chuyện gì mới không?”  Đừng lẫn lộn hai câu này.

かんがえ ごと してた。




Kangae goto shiteta.Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi

ぼけっと してた。Boketto shiteta.Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi .

ひとり に して!()
ほっといて!
Hitori ni shite!
Hottoite!
Để tôi yên!

ぃ でしょ!?
ぃ だろ!
かんけい ない でしょ!
かんけい ない だろ!
よけい な おせわ!
Ii desho!? Nữ
Ii daro! Nam
Kankei nai desho! (Nữ)
Kankei nai daro! (Nam)
Yokei na osewa!
Không phải phải chuyện của bạn!

ほん と?()
ほんと に?(
まじ で?
まじ?
うそ?
うそ だ?
Hon to?
Honto ni?
Maji de?
Maji?
Uso?
Uso da?
Thật không?

そう なの?
そう?
Sou nano?
Sou?
Vậy hả?

そう なの?Sou nano?Đúng vậy chứ?

どう して?
どう して だよ?
Dou shite?
Dō shite dayo?
Làm thế nào vậy?

なんで?Nande?Tại sao?

どう いう いみ?Douimi?Ý bạn là gì?
なに か ちがう の?Nani ka chigau no?Có gì sai khác không?
なに が ちがう の?

Nani ga chigau no?Có gì khác biệt?

なに?
え?
Nani?
E?
Cái gì?

なんで だめ なの?
なんで だめ なん だよ?


Nande dame nano?
Nande dame nan dayo? (Nam)
Tại sao không?

ほんき?


Honki?Bạn nói nghiêm túc đấy chứ?

ほんと に?

Honto ni?Bạn có chắc không?

ぜったい?


Zettai?
**Zettai? Là cách hỏi nhấn mạnh hơn, ví dụ như trường hợp bạn thật sự muốn biết họ có chắc hay ko.

Bạn không đùa đấy chứ?

じょうだん でしょ?
じょうだん だろ?

Joudan desho?
Joudan daro?

Cứ nói đùa mãi!

そう だね!
そう だな!
まねえ!
Sou dane!
Sou dana!
Manee!
Đúng rồi!
Trên đây là các mẫu câu giao tiếp thông dụng. Tuy nhiên để có thể giao tiếp được một cách linh hoạt, bạn cần luyện tập giao tiếp thật nhiều trong thực tế. Đối với những bạn có dự định du học Nhật Bản, khả năng giao tiếp bằng tiếng Nhật tốt sẽ là lợi thế rất lớn trong cuộc sống tại Nhật. Để rèn luyện được kỹ năng giao tiếp bạn có thể tham gia lớp tiếng Nhật cho người mới bắt đầu của Akira tại Hà Nội. Phương pháp học đầy hứng khởi của Akira giúp bạn tự tin giao tiếp với người Nhật chỉ sau 6 tháng.
Theo Flashcard Việt Nam