Cách sử dụng trợ từ, đuôi từ trong ngữ pháp tiếng Hàn căn bản

Ngữ pháp tiếng Hàn là một trong 4 kỹ năng không thể thiếu trong mỗi kì thi TOPIK

học tiếng hàn online
Cách sử dụng trợ từ, đuôi từ trong ngữ pháp tiếng Hàn

Trung tâm tiếng Hàn SOFL xin giới thiệu cách sử dụng một số trợ từ, đuôi từ trong ngữ pháp tiếng Hàn căn bản dành cho người bắt đầu.

1/ Ngữ pháp tiếng Hàn về trợ từ


A. Trợ từ chủ ngữ -은/는: chỉ rõ chủ ngữ trong câu với ý nghĩa nhấn mạnh, hay so sánh với chủ thể khác.. `-은’ gắn sau đại từ, danh từ âm cuối có patchim ‘-는’ gắn sau đại từ, danh từ âm cuối không có patchim.
Ví dụ: 이것은 연필이에요.
이것이 는 연필이에요.
B. Trợ từ chủ ngữ -이/-가: gắn sau đại từ, danh từ để chỉ đại từ, danh từ đó là chủ ngữ trong câu. `-가’ gắn sau đại từ, danh từ âm cuối không có patchim. ‘-이’ gắn sau đại từ, danh từ âm cuối có patchim
Ví dụ: 모자가 있어요.
가방이 있어요.
C. Trợ từ ‘-에’
  • Chỉ danh từ là đích đến của động từ có hướng dịch chuyển
Ví dụ :
서점에 가요. (Đi đến hiệu sách)
도서관에 가요. (Đi đến thư viện)
생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật)
>>>Xem thêm: Chương trình học tiếng hàn trực tuyến lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam
  • Chỉ danh từ địa điểm sử dụng với động từ chỉ sự tồn tại
Ví dụ :
우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central)
서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện)
꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)
D. Trợ từ tân ngữ ‘-을/를’
Gắn sau danh từ nhằm mục đích chỉ danh từ là tân ngữ trực tiếp của ngoại động từ trong câu văn.  ‘을’ được gắn sau danh từ có âm tiết kết thúc là patchim, ’-를’ được gắn sau danh từ kết thúc âm tiết không có patchim.
Ví dụ:
점심을 먹었어요.
생일파티를 했어요.
E. Trợ từ 도: cũng
Thay thế vị trí rợ từ chủ ngữ 이/가/은/는 hoặc 을/를 mang nghĩa “cũng” như thế
Ví dụ: 맥주도 있어요. Cũng có một ít bia.
맥주가 있어요. Có một ít bia.
나도 가요. Tôi cũng đi.
나는 가요. Tôi đi đây.

Những trợ từ, đuôi từ trong ngữ pháp tiếng hàn
Những trợ từ, đuôi từ trong ngữ pháp tiếng hàn

2/ Sử dụng đuôi từ trong ngữ pháp tiếng Hàn


A. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까?
Đuôi từ kết thúc câu thể hiện sự trang trọng, tôn kính, khách sáo
– Khi gốc động từ tính từ âm cuối có patchim + 습니까?
– Khi gốc động từ tính từ âm cuối không có patchim + ㅂ니까?
B. đuôi từ-ㅂ니다/습니다
– Khi  gốc động từ tính từ âm cuối có patchim + 습니다
– Khi gốc động từ tính từ âm cuối không có patchim + ㅂ니다
Ví dụ :
웃다 (cười) => 웃습니다.
아니다 (không phải là) => 아닙니다.
이다 (là) => 입니다.
예쁘다 (đẹp) => 예쁩니다.
C. Đuôi từ -아/어/여요
là đuôi từ thân thiện hơn 2 đuôi từ 습니다/습니까 ở trên nhưng vẫn giữ được nghĩa lịch sự. Khi muốn dùng đuôi từ ở dang câu hỏi thì chỉ cần lên giọng cuối câu trong văn nói hoặc thêm dấu ? trong văn viết.
D. Đuôi từ ‘-아(어/여)요’
  • Những động từ có âm cuối là nguyên âm ㅏ, ㅗ kết hợp với đuôi `아요’
Ví dụ: 좋다: tốt
좋 + 아요 –>좋아요
알다: biết
알 + 아요 –> 알아요
  • Những âm cuối của động có nguyên âm khác với ㅏ’, ‘ㅗ’ và 하 thì kết hợp với đuôi `어요’
Ví dụ: 먹다: ăn
먹 + 어요 –> 먹어요
있다: có
있 + 어요 –> 있어요
배우다: học
배우 + 어요 –> 배워요
Lưu ý :
아프다 :đau –> 아파요.
바쁘다: bận rộn –> 바빠요.
Trên đây là một số cấu trúc câu sử dụng đuôi từ, trợ từ trong ngữ pháp tiếng Hàn. Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn học tốt!
Theo Flashcard Việt Nam