Cách đọc và viết họ tên trong tiếng Nhật là như thế nào?

Người Nhật có tập quán thay đổi cách nói chuyện tùy theo quan hệ giữa mình và người nghe. Nếu dùng sai thì sẽ trở thành thất lễ. Vì thế hôm nay mình sẽ giới thiệu cho bạn về cách gọi tên người trong tiếng Nhật nhé! hãy cùng học từ vựng tiếng nhật nhé
Tên người Nhật thường dùng 4 chữ kanji 本田一郎 (Honda Ichirou, bản điền nhất lang)、鈴木美鈴 (Suzuki Misuzu, linh mộc mỹ linh) nhưng không nhất thiết như vậy, có những tên dài hơn và có những tên ngắn hơn như: 高河原健次郎 (Takagahara Kenjirou, cao hà nguyên kiện thứ lang), 田中章 (Tanaka Shou, điền trung chương).
cach-viet-ho-ten-trong-tieng-nhat


Người Nhật có nhiều tên cùng cách đọc nhưng dùng chữ kanji lại khác nhau. Ví dụ tên Hiroshi sẽ có rất nhiều tên như sau: 博史 bác sử, 浩志 hạo chí, 広志 quảng chí, 弘司 hoằng tư, 浩史 hạo sử.

Trong tiếng Nhật cũng có cái tên dân dã và có tên điệu. Tên nam trong tiếng Nhật mà dùng tên có một chữ thì được coi là điệu, ví dụ:本田健 Honda Ken. Còn tên nữ có "mi" hoặc là "ka" thì thường được coi là đẹp: 裕美 Hiromi, 愛美 Manami, 綾香 Ayaka.

Tên dân dã trong tiếng Nhật thường có 郎 (rou, chữ kanji là "lang") giống như "văn" (Nguyễn Văn Nam) trong tên Việt đối với nam giới, hay có 子 (ko) giống như "thị" (Nguyễn Thị Thắm) trong tên Việt với nữ giới: 健太郎 Kentarou, 太郎 Tarou, 花子 Hanako, より子 Yoriko.

2. Chuyển họ tên tiếng Nhật qua tên tiếng Việt?

Bạn có thể chuyển tên người qua tiếng Việt cho dễ gọi, vì đang nói tiếng Việt mà gọi tên Nhật thì khá khó nghe rõ và cũng khó nhớ. Bạn có thể lấy một bộ phận trong tên, hay ý nghĩa của chữ nào đó trong tên để gọi cho tự nhiên và hợp với tên gốc, ví dụ:

坂本冬美 (Sakamoto Fuyumi) => Phan Đông Mỹ
森正明 (Mori Masaaki) => Sâm Chính Minh
高橋信太郎 (Takahashi Shintaroh) => Cao Văn Tín
安西愛海 (Anzai Manami) => Tô Ái Nương
桜井ゆかり (Sakurai Yukari) => Đào Thúy Duyên

3. Họ tên tiếng Nhật hay và đẹp

Tên tiếng Nhật hay dành cho nam

 
 

Tên tiếng Nhật hay dành cho nữ
 
 

4. Hãy thử một bài test nho nhỏ sau

Bạn và người Nhật trao đổi danh thiếp, trên danh thiếp của đối phương, mặt tiếng Nhật ghi: 山田健太(やまだ。けんた), mặt tiếng Anh ghi: Kenta Yamada.

I. Xem danh thiếp xong bạn sẽ nói: “Ô, là ____ ở công ty XYZ nhỉ. Mong được bạn chỉ bảo giúp đỡ nhiều.” Hãy điền vào chỗ trống:

1.    Yamada-san.
2.    Kenta-san.
3.    Yamada.
4.    Kenta.
5.    Yamada Kenta.
6.    Kenta Yamada.

II. Phần tên của người Nhật trên, đâu là họ, đâu là tên?

1.    Kenta là họ, Yamada là tên.
2.    Kenta là tên, Yamada là họ.
3.    Không có họ, Kenta Yamada là tên.
4.    Không có họ, Yamada Kenta là tên.

Đáp án: 1. Yamada-san  2. Kenta là tên, Yamada là họ


1. Cách đặt họ tên của người Nhật

Bạn có thắc mắc là tại sao tên người Nhật lại dùng chữ kanji như vậy không. Thực ra thì người Nhật thường đặt tên theo cách đọc tên trước, rồi sau đó người ta sẽ chọn những chữ kanji diễn tả được cách đọc đó theo ý nghĩa mà họ thích. Có những cái tên thì đầy ý nghĩa, thanh nhã và rung động lòng người, còn một số cái tên thì chỉ là dùng chữ Hán để ghi lại âm đọc nên chẳng mang hàm ý gì cả. Điều này bạn có thể liên hệ với tên trong tiếng Việt như Đại Phát (ý nghĩa phát đạt), Huỳnh Như (không biết ý là gì nhỉ?).

Tên người Nhật được cấu thành theo thứ tự  Họ  +  Tên. Họ là họ của gia đình và tên là do cha mẹ đặt cho mỗi người. Ví dụ:  Yamada   +   Ishi.

Họ trong tiếng Nhật có thể được viết theo âm Nhật (âm kun) hay âm Hán (âm on) như là 田中 Tanaka, 鈴木 Suzuki, 佐藤 Satou, 安西 Anzai.
Theo Flashcard Việt Nam