Làm thế nào để học từ vựng tiếng Anh với Apps Flashcards - Học từ ...

cạnh chương trình học cơ bản. Ví dụ, chương trình trải nghiệm tiếng Pháp của API bao gồm việc ở cùng người dân bản xứ. Trong khi đó chương trình học hè cho học sinh dự bị ngành Nghệ thuật và Thiết kế của Parson lại cho học sinh ở trong khách sạn. Nó tạo điều kiện cho học sinh có thêm nhiều thời gian cho nghệ thuật và học tập nhưng lại hạn chế cơ hội tiếp xúc với văn hóa và ngôn ngữ Pháp. Cả hai chương trình đều ở Paris nhưng lại có mục tiêu hướng đến khác nhau. Du học giúp cho học sinh thành thạo ngoại ngữ. Ảnh: US News. Học sinh muốn theo đuổi các chuyên ngành mang tính toàn cầu. Có nhiều chuyên ngành đại học, sau đại học và công việc yêu cầu những kinh nghiệm quốc tế. Ví dụ, những sinh viên theo đuổi chuyên ngành trong lĩnh vực ngoại giao, quan hệ quốc tế sẽ có nhiều lợi thế từ quan điểm thế giới. Chương trình MBA cũng yêu cầu sinh viên học ở nước ngoài để giúp có những

75 nữ sinh Anh bị đuổi về nhà. Trang Phrase Mix cung cấp các cụm từ thông dụng để diễn tả giấc ngủ trong tiếng Anh. Đi ngủ. - go to bed: đi ngủ (có chủ đích từ trước). - fall asleep: ngủ (hành động xảy đến với bạn mà không có dự định từ trước). - go straight to sleep: ngủ ngay lập tức sau một việc gì đó, chẳng hạn ngay sau khi trở về nhà. - tuck (someone) in: ôm ấp, vỗ về một ai đó (thường là trẻ em) để chúng dễ ngủ. - take a nap: chợp mắt một lúc, thường là ban ngày và vào buổi trưa. - (someone) is passed out: ngủ thiếp đi. Giấc ngủ. - get a good night"s sleep: ngủ một giấc ngon lành. - a heavy sleeper: một người ngủ rất say, không dễ dàng bị tỉnh giấc vào ban đêm. - sleep like a baby: ngủ sâu và có vẻ bình yên như một đứa trẻ. - sleep like a log: ngủ say như chết (cũng tả giấc ngủ sâu nhưng hàm ý hơi tiêu cực). - snore: ngáy. - sleep on back: ngủ nằm ngửa. - sleep on stomach: ngủ nằm

sẽ không ở trên giá lâu. Ví dụ, mức giá clearance có thể giảm đến 90%. 5. Mark down. Mark down được hiểu là giảm giá (tương tự price drop), nhưng sử dụng trong bối cảnh khác. Mark down là thuật ngữ ngược nghĩa với mark up. Trong mark up, chi phí thường là cơ sở tính toán, nhà sản xuất/người bán sau đó lấy một mức lợi nhuận mong muốn gọi là mark up cộng vào giá và bán cho khách hàng (ví dụ, chi phí sản xuất là 10. 000 đồng, mức mark-up là 25% thì giá bán là 12. 500 đồng). Mark down thì giá là cơ sở tính toán (ví dụ, giá bán cũ là 20. 000 đồng, 20% mark down tương đương với giá mới là 16. 000 đồng). Thuật ngữ này thường sử dụng trong sách vở và báo chí, chứ không phải trong các cửa hàng/cửa hiệu. 6. Discount. Discount dịch là chiết khấu. Có 3 loại chiết khấu cơ bản, trade discount được sử dụng

Flashcard - Học, thi, tự kiểm tra với Flashcard ngoại ngữ

||| Theo Flashcard Việt Nam